Thứ Tư, 23 tháng 9, 2015

Changed (CD1 - Lever 1.4)

Changed

NO AFFECTION ANYMORE.

DEAR ABBY:

My husband of 39 years no longer hugs me or shows me any affection. I have seen him through cancer and diabetes. We have four grown children, and we have been seeing a therapist for a year and a half. He is kind, generous and friendly, but there are no compliments or any of the flirtatious banter we used to enjoy.

He swears he's not having an affair, and he doesn't know why he has changed. Perhaps you do?

--GRACE IN PHOENIX

Listen "Changed" by music

Em nhớ anh nhưng mọi thứ đã thay đổi


Thay đổi

Không còn tình cảm nữa.

Gửi Abby:

Chồng tôi đã 39 tuổi, và anh ấy không còn ôm tôi hay biểu lộ tình cảm với tôi nữa. Từ khi anh ấy mắc căn bệnh ung thư và tiểu đường thì tôi đã ở cạnh chăm sóc anh ấy. Bốn người con của chúng tôi đã trưởng thành, và từ một năm rưỡi trước thì chúng tôi đã đi khám bác sỹ chuyên khoa. Anh ấy là người tử tế, rộng lượng và thân thiện, nhưng chúng tôi không có hứng thú với những lời khen ngợi hay sự tán tỉnh nào.

Anh ta cam đoan là không hề ngoại tình, và anh ta không biết tại sao anh ấy lại thay đổi như vậy. Là cô thì cô sẽ làm thế nào?

-- Grace ở Phoenix.

Vocabulary

No longer hugs: Không còn những cái ôm
Affection: (n) Sự cảm động
Seen him through: Ở bên anh ấy chăm sóc
Cancer (n): Bệnh ung thư
Diabetes (n): Bệnh tiểu đường
Seeing: Nhìn
Therapist (n): Người trị liệu
Kind (adj): Tử tế
Generous (adj): Rộng lượng, khoan dung
Friendly (adj): Thân thiện
Compliments (n): Lời khen
Flirtatious banter : Sự tán tỉnh
Swears (n): Lời thề
Having an affair: Ngoại tình

Thứ Năm, 17 tháng 9, 2015

Noun phrase (ngữ danh từ)

Ngữ danh từ

- Ngữ danh từ thường bao gồm một danh từ chính (head noun) được bổ nghĩa bởi các thành phần bổ nghĩa có thể đứng trước (gọi là pre-modifiers) hoặc sau (gọi là post-modifiers) danh từ.

· Cấu trúc:
Pre-modifiers + head noun + post-modifiers

Pre-modifiers : gồm có:


articles (the, a/an), ví dụ: a book, an umbrella.....

demonstratives (this, that), ví dụ: this book, that car....

numerals (two, five, etc.), ví dụ: two books, five houses......

possessives (my, their, etc.), and quantifiers (some, many, etc.): my computer, some friends, many bananas.........
Post-modifiers: gồm có:


complements, in the form of a prepositional phrase (ví dụ: the student of physics)
a That-clause (ví dụ: the claim that the earth is round)
a relative clause (ví dụ: the house where I live).

Bubba's Food (CD1 - Lever 1.3)

Bubba's Food

Sara Smith, who lives at 3037 Market St. She has lived there since 1990. Sara is married. She is married to a man named John. She has been married for 7 years.

They have two children, and one very big cat. Their son Bob is five years old and their daughter Nancy is three. Their cat, Bubba, is 2 year old. Bubba is huge. He weighs 258 pounds (117 kilos)!.

At 9am, Sara got into her car and drove to the pet store. She bought 68 bags of cat food for $10 each plus tax. The regular price was $15, so she got a good deal. The total was $680. She paid by credit card.

On her way home, Sara stopped at a convenience store to buy milk. Bubba loves milk. The milk was $3.00 for one gallon, and Sara bought 30 gallons. She paid $100 and got $10 back in change.

Sara got home at 11 a.m. Bubba was waiting at the door. He was very hungry.

Listen "Bubba's Food" with music.

Bubba's Food

Translate English to Vietnamese

Thức ăn của Bubba

Sara Smith, cô ấy sống ở San Francisco, và cô ấy đi mua thức ăn cho chú mèo.

Sara năm nay 30 tuổi, và sống tại số nhà 3037 đường Market. Cô ấy sống ở đây từ những năm 1990. Sara đã lập gia đình. Cô ấy kết hôn với một người đàn ông tên John. Cô ấy đã lập gia đình được 7 năm.

Họ có với nhau hai người con, và một chú mèo rất lớn. Cậu con trai Bob của họ được 5 tuổi và cô con gái Nancy tròn 3 tuổi. Chú mèo Bubba của họ đã bước sang tuổi thứ 2. Bubba thì rất lớn, nó nặng đến 258 pound (117 kí!).

Lúc 9 giờ sáng, Sara đã đi chiếc xe của cô ấy và lái xe đến cửa hàng vật nuôi. Cô ấy mua 68 túi thức ăn dành cho mèo với giá 10 đô la cộng thêm thuế. Giá ngày thường là 15 đô la, vì vậy cô ấy đã thỏa thuận được một mức giá tốt. Toàn bộ là 680 đô la. Cô ấy đã trả tiền bằng thẻ tín dụng.

Trên đường về nhà, Sara dừng lại tại cửa hàng tiện dụng để mua sữa. Bubba thì rất thích uống sữa. Sữa thì có giá 3.00 đô la cho một galon, và cô ấy đã mua 30 gallon. Cô ấy đã trả 100 đô la và được trả lại 10 đô la tiền thừa.

Sara quay về nhà vào lúc 11 giờ sáng. Bubba đã đợi sẵn ở cửa. Cậu ta rất là đói.


Thứ Tư, 16 tháng 9, 2015

Các hình thức của động từ

1. The infinitive : động từ nguyên thể

* Có hai dạng: bare infinitive (động từ nguyên thể không có “to”) và to- infinitive (động từ nguyên thể có “to”). Chúng ta so sánh cách sử dụng của hai dạng động từ này như sau:

Bare infinitive:- Được sử dụng như một động từ chính khi theo sau động từ khuyết thiếu trong câu (trừ “ought”)
- Một vài động từ như “see, feel, watch, sense, hear” + a direct object + bare infinitive

Ví dụ:I saw them play football in the street.

- Một vài động từ như “make, bid, let, have” cũng được sử dụng tương tự trường hợp trên:
I made my daughter study hard.

- “Bare infinitive” được sử dụng trong câu mệnh lệnh:

Ví dụ:Clean the floor now!

To-infinitive

- Được sử dụng như một tính từ hoặc phó từ để thể hiện ý định hoặc mục đích

Ví dụ:The letter says I'm to wait outside
He is the man to talk to
(In order) to meditate, one must free one's mind."

- Được sử dụng sau rất nhiều động từ khác (có thể có hoặc không có tân ngữ)

Ví dụ:
 she failed to pass the exam.
I agreed to leave

- Được sử dụng như chủ ngữ của câu:

To know me is to love me
To save money now seems impossible.

các hình thức của động từ


2. The present participle (V-ing)

* Ví dụ: running, speaking, working….
* V-ing có thể được sử dụng trong các trường hợp sau:
– Là chủ ngữ của câu: dancing bored him
– Bổ ngữ của động từ: her hobby is painting
– Là bổ ngữ: seeing is believing
– Sau giới từ: he was accused of smuggling
– Sau một vài động từ: she enjoys listening to music.
– Trong những biển hiệu cấm ngắn gọn:
No fishing
No waiting

3. The past participle (P2)

* Ví dụ: worked, studied, spoken….
* P2 được sử dụng trong các trường hợp sau:
– Như một tính từ: stolen money, broken glass, fallen tree….
– Để hình thành thì hoàn thành hoặc thể bị động
She has seen her old boyfriend.
It was broken
– P2 có thể thay thế a subject + passive verb
She enters. She is accompanied by her mother.
= She enters, accompanied by her mother.
The bridge had been weakened by successive storms and was no longer safe.
= Weakened by successive storms, the bridge was no longer safe.
– Các P2 nằm ở cột 3 trong bảng động từ bất quy tắc.


Bài tập: Chia động từ trong ngoặc theo đúng dạng.

1. His plan is (keep) the affair secret.
2. It is dangerous (lean) out of the window.
3. You had better (say) nothing.
4. (Open) the window!
5. He made me (move) my car.
6. You are too young (understand).
7. No (smoke).
8. He found that (park) was difficult.
9. After (swim) I felt cold.
10. Do not (touch) these wires.
11. (Collect) stamp is her hobby.
12. Please (help) me!
13. I found it difficult (park).
14. There is a lot (be) done.

Đáp án
1. His plan is to keep the affair secret.
2. It is dangerous to lean out of the window.
3. You had better say nothing.
4. Open the window!
5. He made me move my car.
6. You are too young to understand.
7. No smoking.
8. He found that parking was difficult.
9. After swimming I felt cold.
10. Do not touch these wires.
11. Collecting stamp is her hobby.
12. Please help me!
13. I found it difficult to park.
14. There is a lot to be done.

A Kiss (CD1 - Lever 1.2)

A KISS

Carlos buys a new car. It's a very expensive car. It's a huge, blue, fast car. While driving down the street, Carlos sees a girl an a bicycle. She has long blond hair and is beautiful.

He yells to her, "What's up?"

She ignores him.

He yells, "How's it going?"

She keeps going and ignores him.

He yells, "Hey, why won't you talk to me?. I want to go to dinner with you. I'll take you to an expensive restaurant."

The girl turns, gets off the bike, and looks at him. She says, "I don't want to go to dinner. But if you give me your car, I will  give you a surprise."

Carlos says, "OK!". He jumb out of the car. He gives her the keys and says, "Here are the keys."

The beautiful blond takes the keys and then kisses Carlos on the cheek. Then she jumbs into the car and drives away.

Carlos stands on the sidewalk. Now he has no car and no girl. He says, "That's it, just a kiss on the cheek?"

He gets on her bike and rides home.

Listen to "A KISS" by music

Một nụ hôn thật lãng mạn

Translate English to Vienamese

MỘT NỤ HÔN.

Carlos vừa mua một chiếc xe ô tô mới. Nó là một chiếc xe rất đắt tiền. Chiếc xe ô tô này có màu xanh, nó rất to và chạy rất nhanh. Trong khi lái chiếc xe chạy xuống đường, Carlos nhìn thấy một cô gái trên một chiếc xe đạp. Cô gái ấy có một mái tóc dài màu vàng hoe và rất đẹp.

Anh ta nói với cô ấy rằng, "Có chuyện gì vậy?"

Cô ta lờ đi anh ấy.

Anh ta gọi to lên, "Em khỏe không?".

Cô ấy vẫn tiếp tục đi và lờ đi anh ta.

Anh ấy hét lên thật to, "Này, tại sao em  không nói chuyện với tôi?. Tôi muốn đi ăn tối cùng với em. Tôi sẽ dẫn em đến một nhà hàng sang trọng"

Cô ấy quay người lại. Cô ấy dừng chiếc xe đạp rồi xoay người lại, và nhìn thẳng vào anh ấy. Cô ấy nói, "Tôi không muốn đi ăn tối, nhưng nếu anh cho tôi chiếc xe của anh, tôi sẽ dành tặng cho anh một bất ngờ".

Carlos nói, "Được". Rồi nhảy ra khỏi chiếc xe. Anh ấy đưa cho cô gái chiếc chìa khóa xe và nói rằng, "Đây là chìa khóa xe".

Cô gái có mái tóc vàng xinh đẹp cầm lấy chìa khóa xe và hôn lên má của Carlos. Sau đó cô ấy nhảy lên chiếc xe và lái đi mất.

Carlos đứng trên vỉa hè. Và bây giờ thì anh ta không có cả xe và người đẹp. Anh ấy nói rằng, "Thế đấy, nó chỉ là một nụ hôn trên má à?"

Anh ta nhận được chiếc xe đạp của cô ấy và đi về nhà.

Vocabulary

Huge: adj. very very big/ tính từ. rất rất lớn.
What's up: a greeting, "hello"/ Một lời chào tương tự "hello"/ Có chuyện gì vậy
ignores: v. doesn't listen to / động từ. không nghe / Lờ đi.
How's it going: a greeting, "How are you?"/ Một lời chào, "Bạn khỏe không?"
Keeps: v. continues/ động từ. tiếp tục
That's it: idiom. "That is all" there is no more, that is everything/  "Đó là tất cả" không có thêm gì hết, đó là tất cả mọi thứ.

Past Tense Verb Forms (Các hình thức của động từ)

Buys: Bought/ Mua
is: was
Driving: was driving/ đang lái xe
Drive: drove/ lái xe
Sees: saw/ thấy
Has: had/
Yells: yelled/ hét lên
Ignores: ignored/ bỏ qua
Keeps: kept/ giữ
Turns: turned/ lượt
Looks: looked/ ngoại hình
Says: said/ nói
Jumps: jumped/ nhảy
Gives: gave/ cho
Takes: took/ mất
Kisses: kissed/ hôn
Drives: drove/ lái xe
Stands: stood/ khán đài
Gets on: got on/ được trên
Rides: rode/ cưỡi

Bạn đã biết về các hình thức của động từ chưa?
Click ngay và luôn để biết về các hình thức của động từ nhé

Thứ Tư, 2 tháng 9, 2015

Obama Nears Needed Votes on Iran Nuclear Deal


Obama Nears Needed Votes on Iran Nuclear Deal

WASHINGTON — President Obama all but clinched victory for his Iran nuclear deal on Tuesday, as two Democratic senators threw crucial support behind the landmark accord.

The announcements by the senators, Bob Casey of Pennsylvania and Chris Coons of Delaware, came a week before the Senate was to formally debate a Republican resolution disapproving the agreement between Iran and six world powers.

Mr. Obama would veto any such resolution, and with further announcements of support for the accord expected as soon as Wednesday, any move to override him would almost certainly fail.

Mr. Coons’s decision in particular is likely to have resonance with the few remaining undecided Democrats. As an outspoken member of the Senate Foreign Relations Committee, he expressed grave concerns about the deal before deciding any alternative would be far worse.
Senator Bob Casey, Democrat of Pennsylvania, said in a statement that he would support the Iran nuclear deal, despite deep concern that Iran would not hold up its end of the bargain.
Despite the continuing rancor on Capitol Hill, there was also growing recognition, even among some accord opponents, that the other nations — Britain, China, France, Germany and Russia, and especially Iran — would be unwilling to renegotiate the agreement even if Congress formally rejected it.
Senator Chris Coons, center, in Delaware on Tuesday, said he would back the Iran nuclear deal
The pledges of support by Mr. Casey and Mr. Coons meant the White House was just one vote short of the 34 needed to prevent a disapproval resolution from becoming law. Supporters of the agreement are now hoping to secure 41 votes to filibuster the resolution, ensuring the accord can be put into effect without the drama of a presidential veto negating the will of Congress.

In most cases, however, the support has been far less than enthusiastic as lawmakers have confronted one of the most deeply divisive policy debates of modern times, with the security of Israel and the stability of the Middle East potentially at stake.

Mr. Casey, who announced his decision in a 17-page memo that included a page and a half of footnotes, said in an interview that he still had many deep reservations, especially doubts that Iran would keep up its end of the bargain. But he said he ultimately concluded that it was in the national security interests of the United States to support the agreement.

“This agreement will substantially constrain the Iranian nuclear programfor its duration, and compared with all realistic alternatives, it is the best option available to us at this time,” he wrote.

Mr. Casey said that after years of leading other countries in sanctioning Iran over its nuclear program, the United States simply could not walk away from the deal, especially when it was clear that the other five powers were prepared to move forward in any event.

“Every indication I got was that it wasn’t going to work to get them back to the table,” Mr. Casey said.

“They made it very clear that maintaining sanctions and renegotiating wasn’t going to work, and part of that was just the practical reality.”

He added, “To have led that effort and then to just say, ‘We’re going to walk away,’ it just doesn’t make sense.”

Mr. Coons said in a speech at the University of Delaware on Tuesday that just that morning he had received personal, written assurances from Mr. Obama on a range of concerns before finally deciding to endorse the deal.

In the House, Representative Adam Smith of Washington, the ranking Democrat on the Armed Services Committee and an important voice in his party, also came out in favor of the deal on Tuesday. And Representative Hakeem Jeffries, Democrat of New York, came out in support of the accord despite his past reliance on pro-Israel groups for his political rise.

The unease expressed by supporters — including concerns about the possibility that easing sanctions would end up funneling billions of dollars to terrorist groups in the Middle East — underscored the political agony that the nuclear deal has created for lawmakers, particularly Mr. Obama’s fellow Democrats.

For the president, however, it mattered little how many footnotes, asterisks or other caveats come with the pledges of support.

Cấu trúc chung một câu tiếng anh

1.1 Subject (chủ ngữ): 

Chủ ngữ là chủ thể của hành động trong câu, thường đứng trước động từ (verb). Chủ ngữ thường là một danh từ (noun) hoặc một ngữ danh từ (noun phrase - một nhóm từ kết thúc bằng một danh từ, trong trường hợp này ngữ danh từ không được bắt đầu bằng một giới từ). Chủ ngữ thường đứng ở đầu câu và quyết định việc chia động từ.

Chú ý rằng mọi câu trong tiếng Anh đều có chủ ngữ (Trong câu mệnh lệnh, chủ ngữ được ngầm hiểu là người nghe. Ví dụ: “Don't move!” = Đứng im!).

Milk is delicious. (một danh từ)
That new, red car is mine. (một ngữ danh từ)

Đôi khi câu không có chủ ngữ thật sự, trong trường hợp đó, It hoặc There đóng vai trò chủ ngữ giả.

It is a nice day today.
There is a fire in that building.
There were many students in the room.
It is the fact that the earth goes around the sun.

1.2 Verb (động từ):

Động từ là từ chỉ hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ. Mọi câu đều phải có động từ. Nó có thể là một từ đơn hoặc một ngữ động từ. Ngữ động từ (verb phrase) là một nhóm từ gồm một hoặc nhiều trợ động từ (auxiliary) và một động từ chính.

I love you. (chỉ hành động)
Chilli is hot. (chỉ trạng thái)
I have seen the movie three times before. (auxiliary: have; main verb: seen) I am going to Sai Gon tomorrow. (auxiliary: am; main verb: going)

1.3 Complement (vị ngữ):Vị ngữ là từ hoặc cụm từ chỉ đối tượng tác động của chủ ngữ. Cũng giống như chủ ngữ, vị ngữ thường là danh từ hoặc ngữ danh từ không bắt đầu bằng giới từ, tuy nhiên vị ngữ thường đứng sau động từ. Không phải câu nào cũng có complement. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi What? hoặc Whom?

John bought a car yesterday. (What did John buy?)
Jill wants to drink some water. (What does he want to drink?)
She saw John at the movie last night. (Whom did she see at the movie?) 

1.4 Modifier (trạng từ): Trạng từ là từ hoặc cụm từ chỉ thời gian, địa điểm hoặc cách thức của hành động. Không phải câu nào cũng có trạng từ. Chúng thường là các cụm giới từ (prepositional phrase), phó từ (adverb) hoặc một cụm phó từ (adverbial phrase). Chúng trả lời câu hỏi When?, Where? hoặc How? Một cụm giới từ là một cụm từ bắt đầu bằng một giới từ và kết thúc bằng một danh từ (VD: in the morning, on the table,...). Nếu có nhiều trạng từ trong câu thì trạng từ chỉ thời gian thường đi sau cùng.

John bought a book at the bookstore. (Where did John buy a book?)
She saw John at the movie last night. (Where did she see John? When did she see him?) She drives very fast. (How does she drive?)

Chú ý rằng trạng từ thường đi sau vị ngữ nhưng không nhất thiết. Tuy nhiên trạng từ là cụm giới từ không được nằm giữa động từ và vị ngữ.
She drove on the street her new car. (Sai) She drove her new car on the street. (Đúng)